Đồng hồ địa cầu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    LIÊN KẾT BẠN BÈ

    ĐIỂM TIN

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Gốc > Bài viết > Văn bản pháp quy > Văn bản Sở GD & ĐT >

    Hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2011

    UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số:   367 /SGDĐT–KTKĐCLGD

    Lâm Đồng, ngày 20  tháng 4  năm 2011

    V/v: Hướng dẫn tổ chức  thi tốt nghiệp

    trung học phổ thông năm 2011

                  

                              Kính gửi:

                                                 - Các trường Trung học phổ thông;

                        - Các Trung tâm GDTX, Trung tâm KTTH-HN;

                                               - Chủ tịch các hội đồng coi thi, chấm thi TN THPT;

                                               - Thanh tra viên kiêm nhiệm. 

     

    Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng hướng dẫn các trường học, các đơn vị trực thuộc Sở về việc tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2010 - 2011 như sau:

    A. CÁC CĂN CỨ ĐỂ TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2011

    - Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/QĐ-BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (gọi tắt là Quy chế thi năm 2009).

    - Thông tư 05/TT-BGDĐT ngày 24/2/2010 của  Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành theo Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT.

    - Công văn số 1772 /BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 01/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2011.

    B. YÊU CẦU

    1. Thủ trưởng các trường THPT, các đơn vị giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là đơn vị trường học), các Hội đồng thi cần tổ chức cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, người tham gia kỳ thi, người dự thi nghiên cứu, học tập những văn bản đã dẫn trên và hướng dẫn này của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    2. Các cơ sở giáo dục, các Hội đồng thi thực hiện nghiêm túc các quy định trong các văn bản dùng làm căn cứ trên.

    3. Thủ trưởng các đơn vị chỉ đạo kiểm tra việc hoàn thành chương trình dạy học theo biên chế năm học của Bộ GD&ĐT, kiểm tra chặt chẽ việc đánh giá xếp loại người học theo quy định, hoàn thành các thủ tục hồ sơ thi đúng thời gian.

    C. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUY CHẾ THI CẦN LƯU Ý:

    I. Đối tượng, điều kiện dự thi và hồ sơ dự thi:

    1. Đối tượng và điều kiện dự thi: Thực hiện theo quy định tại Điều 4  Quy chế thi TN THPT năm 2009.

    2. Hồ sơ dự thi: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế thi TN THPT.

    a. Phiếu đăng ký dự thi (GDTHPT-GDTX) dùng để kiểm tra đối chiếu hộ tịch và để nhập liệu, thi theo cách bảo lưu điểm (GDTX). Thí sinh tự do nộp Phiếu đăng ký dự thi, hồ sơ dự thi tại điểm cụm trường quy định tổ chức cho thí sinh tự do thi theo phương án thi tốt nghiệp. Hiệu trưởng (hoặc phó hiệu trưởng được hiệu trưởng phân công) ký vào Phiếu đăng ký dự thi của học sinh trường mình và thí sinh tự do để xác nhận đủ điều kiện dự thi và các thông tin trên Phiếu đăng ký. Trường phổ thông thu Phiếu đăng ký dự thi, hồ sơ đăng ký dự thi và nhập dữ liệu của thí sinh vào phần mềm máy tính. Sau khi đã nhập xong của từng lớp in danh sách đăng ký dự thi theo lớp (mẫu M3) và giao cho giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho học sinh rà soát và ký xác nhận. Hình trên Phiếu đăng ký dự thi được đóng dấu giáp lai (dấu của đơn vị trường học mà người học đang học, hoặc nơi nhận đơn đối với TSTD, trường chuyển về cụm trường, sau đó cụm trường chuyển về các hội đồng coi thi (xếp theo từng phòng thi) trong cụm. Phiếu đăng ký dự thi để Hội đồng coi thi nhận diện thí sinh trong trường hợp thí sinh quên thẻ dự thi hoặc chứng minh nhân dân.

    b. Trường hợp chưa được cấp hoặc mất,  không có giấy chứng minh nhân dân phải có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan Công an có thẩm quyền; nếu gia đình thí sinh không có sổ hộ khẩu riêng, có thể sử dụng Giấy xác nhận của UBND cấp xã với đầy đủ thông tin như trong sổ hộ khẩu.

    c. Thẻ dự thi (Mẫu M13) Các đơn vị trường học dựa vào phần mềm quản lý thi để in thẻ dự thi cho thí sinh, có dán ảnh, đóng dấu giáp lai trên ảnh, Hiệu trưởng trường phổ thông ký tên, đóng dấu tròn của trường đang học, đối với TSTD thì trường nơi thí sinh đăng ký dự thi có trách nhiệm lập thẻ và phát trực tiếp cho thí sinh.

    d. Các loại giấy chứng nhận được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu có).

    e. Ba ảnh 3x4cm (chụp trong năm dự thi) theo kiểu làm chứng minh nhân dân, 01 ảnh dán vào Phiếu đăng ký dự thi (GDTHPT) và 01 dán vào thẻ dự thi, 01 dán vào giấy chứng nhận TN tạm thời.

    Lưu ý:  Đối với thí sinh tự do (TSTD):

    + TSTD đã học và đã dự thi tại tỉnh Lâm Đồng không cần thiết phải có xác nhận không trong thời gian cấm thi, nhưng phải có xác nhận của UBND cấp xã về tư cách, phẩm chất đạo đức và việc chấp hành pháp luật, quy định về ANTT  của địa phương.

    +  TSTD đã học và dự thi ngoại tỉnh yêu cầu phải có xác nhận  của trường nơi thí sinh đã  học lớp 12 hoặc nơi đã dự thi về việc không trong thời gian cấm thi, phải có xác nhận của xã (phường) về việc người dự thi đang cư trú và việc chấp hành pháp luật, quy định về an ninh, trật tự  của địa phương. 

    + TSTD bị mất bản chính học bạ THPT nhưng có nguyện vọng được dự thi năm 2010 phải có xác nhận lại bản sao học bạ được cấp trên cơ sở đối chiếu với hồ sơ lưu của trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc căn cứ vào hồ sơ thi của kỳ thi năm dự thi liền kề trước kỳ thi năm 2010.

    + TSTD của giáo dục THPT được phép đăng ký dự thi tốt nghiệp GDTX nhưng không được bảo lưu điểm thi như TSTD đã dự thi tốt nghiệp THPT hệ GDTX.

    3. Việc kiểm tra hồ sơ:

    - Thủ trưởng các đơn vị cần tổ chức kiểm tra hồ sơ chặt chẽ. Thành lập các nhóm kiểm tra hồ sơ, mỗi nhóm gồm ba thành viên (trong đó có GV chủ nhiệm) tiến hành kiểm tra đối chiếu với phiếu đăng ký dự thi, sổ điểm lớp, học bạ, giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp cấp dưới để kiểm chứng họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh. Phải tính điểm trung bình cả năm các môn thật chính xác. Nếu có tiêu chuẩn ưu tiên, khuyến khích cần kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ có liên quan. Biên bản kiểm tra của nhóm được hiệu trưởng lưu để theo dõi việc hoàn chỉnh, bổ sung hoặc gửi cho Ban chỉ đạo kiểm tra thi khi có yêu cầu.

    - Các Hội đồng coi thi không tổ chức kiểm tra hồ sơ thí sinh, cho nên các sai sót về hồ sơ của học sinh trường mình, TSTD về hộ tịch, diện ưu tiên, điểm khuyến khích, thi theo cách nào….đều do thủ trưởng các đơn vị có học sinh dự thi và trường nhận đơn của TSTD chịu trách nhiệm.

    - Trong trường hợp không trùng khớp về hộ tịch của người dự thi (lệch về ngày-tháng-năm sinh, nơi sinh …) thì lấy khai sinh làm gốc để làm danh sách phòng thi và lập biên bản ghi nhận sai sót (theo mẫu).

    -  Chỉ có các trường hợp đầy đủ hồ sơ hợp lệ mới được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên và cộng điểm khuyến khích; các giấy chứng nhận nghề, TDTT, văn nghệ... bổ sung sau khi thi thì không có giá trị cộng thêm điểm khi xét tốt nghiệp.Để hưởng chế độ ưu tiên về vùng cao, bắt buộc phải có hộ khẩu từ 3 năm trở lên (tính đến ngày tổ chức kỳ thi).

    - Việc tiếp nhận các lọai giấy chứng nhận để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích, …. cần quy định chặt chẽ, có ký giao nhận trong sổ sách; cán bộ, giáo viên, nhân viên văn phòng làm thất lạc những chứng nhận này, dẫn đến thay đổi kết quả thi của thí sinh sẽ bị xử lý kỷ luật theo khoản 1, Điều 43 Quy chế thi năm 2009. 

    - Không quy định về tuổi cho người dự thi TN THPT, số năm ở lại lớp trong cấp học.   

    - Đối với các trường hợp chuyển trường trong thời gian học cấp THPT phải có đầy đủ hồ sơ quy định (đối với GDTX không cần có giấy chuyển trường).

    - Đối với học sinh, học viên trong tỉnh thuộc diện xếp loại học lực kém ở lớp cuối cấp những năm học trước, cần phải nộp đơn xin kiểm tra lại một số môn học có điểm trung bình dưới 5.0 tại cơ sở giáo dục mà học sinh đã học lớp 12 hoặc tại nơi đăng ký dự thi. Sau khi tính lại điểm trung bình cả năm nếu xếp loại học lực từ loại yếu trở lên, được hiệu trưởng nhà trường nơi học sinh dự  kiểm tra xác nhận vào học bạ thì được dự thi theo quy định. Nếu điểm kiểm tra không đạt yêu cầu, học lực vẫn xếp loại kém, thì không được dự thi. Việc tổ chức kiểm tra lại thực hiện như hướng dẫn, quy định thi lại của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    - Đối với học sinh, học viên thí sinh tự do thuộc diện xếp loại hạnh kiểm kém, hoặc nghỉ học quá 45 buổi (ở lớp 12) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã  về việc người dự thi đã cư trú, chấp hành pháp luật, quy định về an ninh, trật tự  của địa phương.

    - Các trường THPT có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thi hỏng tốt nghiệp những năm trước làm thủ tục, hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp. Theo Phương án thi, đối với các cụm trường có dành cho TSTD dự thi thì các trường trong cụm có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục và hoàn tất hồ sơ cho thí sinh.

    - Phát hiện và thông báo bằng văn bản đến từng người dự thi các trường hợp  hồ sơ không hợp lệ, thiếu hồ sơ và yêu cầu học sinh, gia đình học sinh, học viên hoàn thiện trong thời gian quy định. Các trường hợp không đủ điều kiện dự thi phải được thông báo cho cha mẹ học sinh; học viên biết trước ngày thi 15 ngày.

    - Căn cứ vào Quy chế thi năm 2009, không cho dự thi những trường hợp  sau:

        + Chưa có bằng ở cấp học trước đó.        

        + Học sinh đang học lớp 12 THPT (GDTHPT)  năm 2011 chuyển qua thi tại các hội đồng thi tốt nghiệp trung học phổ thông  theo chương trình GDTX hoặc ngược lại.

       + Đối với các trường hợp lưu ban nhưng vẫn được lên lớp trên học, hồ sơ dự thi của thí sinh bị thất lạc hay bị hư hại do lũ lụt, thiên tai, hỏa hoạn …, hoặc vì những lý do đặc biệt khác thì phải có ý kiến cho dự thi của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

    - Trước ngày thi 25 ngày không nhận thêm hồ sơ dự thi, tuyệt đối không nhận hồ sơ dự thi không hợp lệ như quy định.

    - Đơn vị trường học trả hồ sơ cho thí sinh sau ngày 30/6/2011và lưu giữ Phiếu đăng ký dự thi tại trường ( sau khi Hội đồng coi thi gửi trả về nhà trường).

       II. Lập danh sách thí sinh đăng ký thi

                1. Lập danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo từng môn thi ngoại ngữ và thí sinh của giáo dục thường xuyên (nếu có) theo thứ tự a,b,c … của tên thí sinh (mẫu M4). Hiệu trưởng là người ký xác nhận và hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi chi tiết trong danh sách.

    - Các đơn vị trường học bàn giao đĩa CD chứa danh sách thí sinh dự thi (mẫu M4) cho đơn vị là cụm trưởng  để lập danh sách thí sinh, bảng GTGĐ cho các hội đồng coi thi trong cụm trường, đồng thời chịu trách nhiệm bảo quản hồ sơ đăng ký dự thi và danh sách thí sinh đăng ký dự thi để xuất trình kịp thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và yêu cầu sửa chữa (nếu có).

    2. Các trường THPT, GDTX (nay gọi chung là đơn vị trường học) được Sở Giáo dục và Đào tạo phân công làm cụm trưởng (theo phương án thi TN THPT), chịu trách nhiệm lập danh sách thí sinh đăng ký thi theo cụm trường, bảng ghi tên ghi điểm cho các hội đồng coi thi trong cụm. Theo quy định sau: 

     + Tất cả thí sinh của các đơn vị trường học trong cụm trường được lập thành danh sách thí sinh dự thi, theo quy định bước 1 và bước 2 nêu trên.

    Lưu ý: Mỗi thí sinh có 01 số báo danh gồm 06 chữ số: 2 chữ số đầu là mã số cụm trường; 4 chữ số sau là số thứ tự của thí sinh trong danh sách, đánh từ 0001 đến hết số thí sinh của cụm trường.

    +Sắp xếp phòng thi và lập Danh sách thí sinh theo phòng thi của cụm trường (mẫu M8) theo quy định: đảm bảo mỗi phòng thi có 24 thí sinh, phòng thi cuối cùng của mỗi ngoại ngữ hoặc giáo dục thường xuyên có không quá 28 thí sinh.

    + Căn cứ vào số phòng thi, số thứ tự hội đồng coi thi tại Phương án thi để ghi tên hội đồng coi thi trên danh sách thí sinh và bảng ghi tên ghi điểm. Số phòng thi có 3 chữ số, được đánh liên tục từ 001 đến hết số phòng thi trong cụm, lần lượt từ Hội đồng coi thi này sang Hội đồng coi thi khác, theo Danh sách các Hội đồng coi thi.

    + Gửi về Sở GD theo địa chỉ email: dulieuktkd@lamdong.edu.vn">dulieuktkd@lamdong.edu.vn : dữ liệu thí sinh dự thi của cụm trường.

    D. MÔN THI, HÌNH THỨC THI VÀ LỊCH THI

    I. Môn thi, hình thức thi  

    1.       Giáo dục THPT

                      Thi 6 môn: Ngữ văn, Vật lí, Sinh học, Địa lí, Toán, Ngoại ngữ; trong đó, các môn: Ngoại ngữ, Vật lí, Sinh học thi theo hình thức trắc nghiệm. Với môn Ngoại ngữ, thí sinh phải thi một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp; đối với các đơn vị trường học được Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định cho thi môn thay thế thì thi môn Lịch sử (thi theo hình thức tự luận).

            2.  Giáo dục thường xuyên

    Thi 6 môn: Ngữ văn, Vật lí, Sinh học, Địa lí, Toán, Lịch sử; trong đó, các môn: Vật lí, Sinh học thi theo hình thức trắc nghiệm.

    3. Đối với thí sinh tự do:

    3.1. Giáo dục trung học phổ thông: bắt buộc thi đủ 6 môn.

    3.2. Giáo dục thường xuyên:           

    - Năm 2010 không dự thi: bắt buộc thi đủ 6 môn.

    - Năm 2010 có dự thi  và đã thi đủ 6 môn thì chọn thi theo 2 cách:

        + Thi đủ 6 môn.

          + Chỉ thi lại những môn không được bảo lưu. Môn bảo lưu gồm những môn có từ 5 điểm trở lên cho các kỳ thi tổ chức trong năm tiếp ngay sau đó nếu có quy định thi các môn đó (dựa vào bảng ghi tên-ghi điểm năm 2010).

    Lưu ý: Khi chọn dự thi đủ 6 môn thì thí sinh không được dùng điểm bảo lưu để tính điểm tốt nghiệp. Khi đã chọn thi theo cách xin bảo lưu điểm thì không được dự thi các môn có điểm bảo lưu. Như vậy, ngay từ đầu khi làm đơn xin dự thi, thí sinh phải đăng ký chọn một trong hai cách thi. Thí sinh đã chọn thi theo cách nào thì phải dự thi theo cách đó.

    II. Lịch thi, thời gian làm bài thi

    1.      Giáo dục phổ thông

    Ngày

    Buổi

    Môn thi

    Thời gian

    làm bài

    Giờ

    phát đề thi cho thí sinh

    Giờ bắt đầu

    làm bài

    02/6/2011

    SÁNG

    Ngữ văn

    150 phút

    7 giờ 25

    7 giờ 30

     

    CHIỀU

    Vật lí

    60 phút

    14 giờ 15

    14 giờ 30

    03/6/2011

    SÁNG

    Địa lí

    90 phút

    7 giờ 25

    7 giờ 30

     

    CHIỀU

    Sinh học

    60 phút

    14 giờ 15

    14 giờ 30

    04/6/2011

    SÁNG

    Toán

    150 phút

    7 giờ 25

    7 giờ 30

    CHIỀU

    Ngoại ngữ

    60 phút

    14 giờ 15

    14 giờ 30

    Lịch sử

    90 phút

    14 giờ 25

    14 giờ 30

    2. Giáo dục thường xuyên

    Ngày

    Buổi

    Môn thi

    Thời gian

    làm bài

    Giờ

    phát đề thi cho thí sinh

    Giờ bắt đầu

    làm bài

    02/6/2011

    SÁNG

    Ngữ văn

    150 phút

    7 giờ 25

     7 giờ 30

     

    CHIỀU

    Vật lí

    60 phút

    14 giờ 15

    14 giờ 30

    03/6/2011

    SÁNG

    Địa lí

    90 phút

    7 giờ 25

    7 giờ 30

     

    CHIỀU

    Sinh học

    60 phút

    14 giờ 15

    14 giờ 30

    04/6/2011

    SÁNG

    Toán

    150 phút

    7 giờ 25

     7 giờ 30

     

    CHIỀU

    Lịch sử

    90 phút

    14 giờ 25

    14 giờ 30

     

    - Các hội đồng coi thi sao chụp (không đánh máy lại) và phóng lớn lịch thi từ Hướng dẫn thi tốt nghiệp năm 2011, dán tại phòng hội đồng coi thi, bảng niêm yết của Hội đồng coi thi.

    III. Về điều kiện tốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp:

    1.      Điểm khuyến khích : Thực hiện Điều 29 và Điều 31 (GDTHPT);  Điều 34 và Điều 35- Quy chế thi 2009.

                         Các loại về chế độ khuyến khích được hưởng như sau:

    Điểm khuyến khích

    Giáo dục THPT

    Giáo dục thường xuyên

    Tên gọi

    Điểm khuyến khích

    Điểm  khuyến khích

    a. Môn văn hóa

    Bảo lưu trong toàn cấp học

    Bảo lưu trong toàn cấp học

    Giải QG & giải nhất cấp tỉnh

    Giải nhì cấp tỉnh

    1,5đ

    1,5đ

    Giải ba cấp tỉnh

    1 đ

    1 đ

    b. VN, TDTT, Toán trên internet, máy tính bỏ túi do ngành GD&ĐT phối hợp với các ngành chuyên môn từ cấp tỉnh tổ chức

    Hưởng điểm 01 loại
    Bảo lưu trong toàn cấp học

    Hưởng điểm 01loại
    Bảo lưu trong toàn cấp học

    Giải QG & giải nhất cấp tỉnh (HC vàng)

    Giải nhì cấp tỉnh (HC bạc)

    1,5đ

    1,5đ

    Giải ba cấp tỉnh (HC Đồng )

    1 đ

    1 đ

    c. Nghề phổ thông

    - do Sở GDĐT cấp

    - do cơ sở giáo dục ĐT và dạy nghề cấp  do Sở GDĐT quản lý.

     

    Bảo lưu trong toàn cấp học.

    * HV   có XL HK -- trong thời gian học THPT

    Loại Giỏi

    Loại Khá

    1,5đ

    1,5đ

    Loại TB

    1 đ

    1 đ

    d. Chứng chỉ Tin học

    KHÔNG CÓ

    1đ – trong thời gian học THPT.

    e. Chứng chỉ Ngoại ngữ

    KHÔNG CÓ

    1đ – trong thời gian học THPT.

         Đối tượng được hưởng

    Đang học&TSTD

    Đang học hưởng a.b. c. d. e.

    Điểm tối đa

    4 điểm

     4 điểm

    Xét tốt nghiệp

    Cộng vào điểm bài thi

    Cộng vào điểm bài thi

     

    2. Diện ưu tiên:

    a. Thực hiện Điều 31 và Điều 35 - Quy chế thi năm 2009

    b. Bộ phận lên danh sách phòng thi, các hội đồng coi thi phải ghi rõ  các loại đối tượng trên bảng Ghi tên-Ghi điểm (sau đây gọi tắt là bảng GT- GĐ) D2-TS2; D3-TS3…. cho tất cả các học sinh dự thi để thuận lợi trong việc xét công nhận tốt nghiệp.

    c. Những học sinh, học viên người Kinh có học bạ học  THPT từ 2 năm  học trở lên  tại các trường thuộc tỉnh Lâm Đồng và có hộ khẩu thường trú 3 năm trở lên (tính đến ngày tổ chức kỳ thi) tại các huyện, TP Bảo Lộc và các xã thuộc thành phố Đà Lạt  được xếp  theo diện 2 (D2-VS2);  những HS, HV có hộ khẩu thường trú tại các phường của thành phố Đà Lạt được xếp  theo diện 1.

    d. Học sinh, học viên có cha hoặc mẹ là dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại các huyện, thành phố Bảo Lộc và các xã thuộc thành phố Đà Lạt (không tính năm thường trú), hoặc đang học lớp 12 THPT (kể cả GDTX) tại các trường trong tỉnh  đều thuộc diện 3 (D3-TS3); TSTD có cha hoặc mẹ là dân tộc thiểu số có hộ khẩu tại các phường của thành phố Đà Lạt thuộc diện 2 (D2-TS2; căn cứ vào giấy khai sinh của học sinh để xác định cha hoặc mẹ là dân tộc thiểu số.

    e. Để được xét diện ưu tiên 2 hoặc 3, người dự thi phải có bản sao hộ khẩu thường trú. (hoặc có Giấy xác nhận của UBND cấp xã về các thông tin như trong hộ khẩu); trường hợp TSTD có cha hoặc mẹ là dân tộc thiểu số thuộc diện 2 không cần bảo sao hộ khẩu để kiểm tra.

    3. Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích phải nộp trước ngày tổ chức kỳ thi; nếu bổ sung sau khi thi xong sẽ không có giá trị hưởng ưu tiên và cộng thêm điểm khi xét tốt nghiệp.  

    IV. Hướng dẫn tổ chức các hội đồng coi thi:

    1. Các văn bản thực hiện

    - Thực hiện theo quy định tại chương IV của Quy chế thi TN THPT ban hành năm 2009 và một số nội dung sửa đổi theo Thông tư số 05/2010/TT/BGDĐT ngày 24/2/2010.

    - Hướng dẫn tổ chức coi thi (Phụ lục 3 kèm theo CV số 1772/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 01/4/2011 của Bộ GD&ĐT.

    2. Lưu ý những công việc sau:

    - Lãnh đạo hội đồng Kiểm tra ấn phẩm thi: giấy thi, giấy nháp, phiếu TLTN, các biểu mẫu, bì đựng bài thi-hồ sơ, tờ lịch thi, nội quy thí sinh, tờ những vật dụng thí sinh được mang vào phòng thi

    - Kiểm tra cơ sở vật chất và biện pháp đảm bảo trật tự an ninh. Trường sở tại đặt một điện thoại cố định tại phòng hội đồng (báo số ĐT về Sở) và chỉ dùng phục vụ công tác thi.

    - Đề phòng sự cố thiếu đề: Chuẩn bị 01 máy photocopy, giấy A3, A4; việc sử dụng do Chủ tịch HĐ coi thi quyết định khi có ý kiến chỉ đạo của BCĐ thi cấp Tỉnh. Trước mỗi buổi thi, máy photocopy phải được niêm phong, khi mở niêm phong để sử dụng trong trường hợp thiếu đề thi phải có sự chứng kiến của thanh tra, sau khi phôto xong tiến hành niêm phong máy; niêm phong và mở niêm phong đều có biên bản.

    - Tại phòng Hội đồng coi thi có một máy vi tính và một máy in để phục in ấn biểu mẫu, văn bản, thống kê khi cần thiết. Trong giờ thi, máy không được kết nối internet, khi sử dụng có sự chứng kiến của thanh tra và khi dùng xong tiến hành niêm phong máy; có biên bản niêm phong và mở niêm phong.

    - Căntin không được hoạt động trong những ngày thi. Nếu trong khuôn viên trường có nhà ở của giáo viên thì  yêu cầu không được đi lại trong khu vực hội đồng thi.

    - Phó chủ tịch sở tại báo cáo kế hoạch, kết quả làm việc với chính quyền, ban ngành địa phương về việc đảm bảo trật tự, an ninh kỳ thi, điện, nước, xe buýt phục vụ cho thí sinh.

    - Phân công giám thị đảm bảo khách quan, thực hiện nguyên tắc: Hai giám thị trong một phòng thi phải là giáo viên dạy khác trường; giám thi không coi thi quá một môn đối với mỗi phòng thi; hai giám thị không cùng coi thi quá một lần.

    3. Hội đồng coi thi không kiểm tra hồ sơ dự thi của thí sinh. Chủ tịch ký vào bảng ghi tên dự thi  để xác nhận số thi sinh đăng ký dự thi.

    4. Việc sử dụng tài liệu, đồ dùng học tập và điện thoại trong kỳ thi.

     Các vật dụng được mang, không được mang vào phòng thi theo quy định tại Điều 20 Quy chế thi TN THPT năm 2009.

    5. Các loại máy vô tuyến, điện thoại di động, máy phát-ghi âm , các phương tiện thông tin liên lạc khác: 

    Trong mỗi buổi thi, Chủ tịch hội đồng coi thi thu các phương tiện thu, phát thông tin cá nhân của tất cả những người làm nhiệm vụ tại Hội đồng (để chế độ tắt máy) và giữ tại phòng trực của Hội đồng coi thi.

    6. Việc xử lý đối với thí sinh đến muộn giờ thi quy định như sau:

    - Đến muộn trước khi tính giờ làm bài: lập biên bản và cho thi bình thường. Đến muộn sau thời điểm tính giờ làm bài: lập biên bản và không cho dự thi môn đó và các môn thi tiếp theo.

    7. Giao nhận đề thi

    7.1. Mỗi phòng thi phải được trang bị 01 chiếc kéo dành cho giám thị cắt túi đề thi.

    7.2. Phát túi đề thi cho giám thị: Trước khi Chủ tịch Hội đồng coi thi (CT HĐCT) mở phong bì lớn đựng đề thi các môn, yêu cầu 2 giám thị kiểm tra kỹ lưỡng sự nguyên vẹn của phong bì lớn còn niêm phong; đối chiếu kỹ với lịch thi và trình cho cả tập thể giám thị 1 quan sát, xác nhận sự chính xác các thông tin trên phong bì khớp với lịch thi rồi lập biên bản. Chủ tịch Hội đồng mở bì lớn để lấy các túi đựng đề thi theo từng phòng thi còn nguyên niêm phong, phân công trong lãnh đạo hội đồng kiểm tra số lượng bì, môn thi ghi trên bì đề thi và có biên bản giao cho giám thị 1 (biên bản dưới dạng bảng).

    - Trước khi cắt túi đề thi tại phòng thi, giám thị phải cho thí sinh chứng kiến tình trạng niêm phong và yêu cầu 2 thí sinh ký tên xác nhận (theo mẫu biên bản O­­­­­2).

    - Phó Chủ tịch phụ trách cơ sở vật chất (của trường sở tại) không được tham dự vào các công việc liên quan trực tiếp đến đề thi.

    - Mỗi buổi thi, có bì đề thi dự phòng (có 24 bản đề), khi thiếu đề thi thì CTHĐ cắt bì trước sự chứng kiến của lãnh đạo hội đồng, sau đó có trách nhiệm niêm phong bảo quản theo quy định như đề dư (có biên bản mở và niêm phong), nếu không sử dụng thì gửi về Hội đồng chấm thi còn nguyên niêm phong.

    8. Việc giao nhận bài thi, đóng gói bài thi :

    8.1 - Thực hiện việc giao - nhận bài thi giữa thí sinh và giám thị

    - Việc thu bài: Trước khi hết giờ làm bài 5 phút giám thị nhắc thí sinh xem lại các yêu cầu cần ghi vào phần phách của giấy thi, chú ý rà soát lại những tờ giấy thi xin thêm để làm bài  đã có đủ chữ ký của hai giám thị . Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, giám thị yêu cầu thí sinh đặt bút xuống bàn, ngồi tại chỗ, giữ trật tự; giám thị số 1 gọi tên kèm theo số báo danh của từng thí sinh, giám thị số 2 thu bài, kiểm tra số tờ của mỗi bài thi, hướng dẫn thí sinh ghi và ký vào tờ giao bài thi giữa thí sinh và giám thị, có ghi rõ số tờ của mỗi bài thi, không thu ồ ạt làm thất lạc, nhầm lẫn bài thi của thí sinh. Sau khi thu xong bài, cả hai giám thị kiểm tra lại đầy đủ mới cho thí sinh ra khỏi phòng thi.

    - Việc giao nhận bài thi giữa hai giám thị 1 và 2 với Chủ tịch Hội đồng coi thi (phó CT HĐCT, hoặc thư ký): phải được thực hiện đầy đủ thủ tục, chính xác, đủ chữ ký của người giao, người nhận; người kiểm bài, nhận bài phải đếm đúng số tờ của từng bài, đủ số bài của mỗi phòng, ghi đủ và đúng số liệu trong bìa bọc bài thi trước khi ký nhận. Nếu số liệu không phù hợp thì cho thẩm tra lại ngay, quy trách nhiệm rõ ràng. Cả hai giám thị cùng chịu trách nhiệm về sự thất lạc bài thi.

    Chú ý  khi thu bài thi:

    - Khi thu bài, mỗi phòng thi xếp bài thành một tập, theo số báo danh từ nhỏ đến lớn (số báo danh nhỏ ở trên, số báo danh lớn ở dưới); trong một bài thi tự luận, các tờ giấy thi được lồng vào nhau thành một tập.

    - Bài thi môn tự luận của từng phòng thi được để trong bìa bọc bài thicho vào túi bài thi môn tự luận; bài thi các môn trắc nghiệm (phiếu trả lời trắc nghiệm) cho vào các túi bài thi theo từng môn ( không có bìa bọc bài thi) .

    - Hướng dẫn thí sinh về cách viết số tờ của tờ giấy thi: thí sinh làm bài 3 tờ, chỗ ghi bằng số ghi là 3 không được ghi ba hoặc III và chỗ ghi bằng chữ ghi là “ba” không ghi chữ in “Ba”. Nếu số tờ nộp của bài thi không khớp với số ghi trên tờ giấy thi thì cả hai giám thị 1 và 2 phải xem xét, truy tìm lại ngay, lập biên bản, ghi lại số ấy cho đúng sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Hội đồng coi thi.

    8.2 – Đóng gói, niêm phong bài thi và hồ sơ thi:

    - Túi số 1: Túi đựng bài làm của thí sinh và 01 phiếu thu bài thi theo phòng thi của mỗi buổi thi. Người nhận (Chủ tịch HĐ coi thi hoặc người được Chủ tịch HĐ coi thi uỷ quyền) trực tiếp niêm phong túi số 1 trước 2 giám thi nộp bài thi và cả 3 người cùng ký vào mép giấy niêm phong bên ngoài túi bài thi.

    - Túi số 2: Chứa các túi số 1 theo môn thi (Tất cả các túi bài cùng môn thi được đóng trong túi số 2). Bên ngoài túi số 2 có chữ ký vào mép giấy niêm phong của 2 đại diện giám thị,  thư ký và Chủ tịch HĐ coi thi. Tùy theo số lượng phòng thi, túi số 2 có thể gồm một hoặc nhiều gói (sử dụng thùng giấy carton để đóng gói). Trên nhãn mỗi túi số 2 phải ghi đầy đủ các số liệu cần thiết (môn thi, số bài thi, số tờ) và ghi rõ họ tên, chữ ký của 2 giám thị đã ký niêm phong (mẫu).    

    - Túi số 3: Đựng hồ sơ coi thi (gồm :bảng ghi tên dự thi đã có chữ ký của các thí sinh dự thi, phiếu thu bài thi theo phòng thi của mỗi buổi thi (Phiếu thu bài thi còn lại sau khi đã cho vào túi số 1) và các loại biên bản của HĐ coi thi (tất cả bảng nghi tên dự thi và phiếu thu bài thi sắp xếp theo thứ tự phòng thi từ nhỏ đến lớn, đối với phiếu thu bài thi xếp theo môn). Niêm phong và ký theo quy định.

    Khi Chủ tịch Hội đồng coi thi bàn giao bài thi cho chủ tịch hội đồng chấm hoặc Sở GD&ĐT phải có bảng thống kê tất cả các túi số 2  theo mẫu gồm có các cột: STT, buổi thi thứ …., môn thi, số túi, số bài thi, số tờ, ghi chú; dưới cột có tổng cộng; ghi rõ họ tên chữ ký người lập bảng, chủ tịch hội đồng coi thi ký tên, đóng dấu.

    9. Về nghiệp vụ tiến hành buổi thi các môn thi trắc nghiệm: Thực hiện theo Hướng dẫn về thi trắc nghiệm ( phụ lục 3 của Hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp năm 2011)  của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Yêu cầu Chủ tịch HĐ coi thi hướng dẫn kỹ cho giám thị và học sinh.

    Cần lưu ý một số nội dung như sau:

    a. Trong Phiếu thu bài thi các môn trắc nghiệm, cột “số tờ” được thay bằng cột “mã đề thi”. 

    b- Ghi tên và số báo danh của mình vào vị trí tương ứng trong đề thi. Đề thi có mã số riêng, thí sinh xem mã đề thi (in trên đầu đề thi) và dùng bút mực hoặc bút bi ghi ngay 3 chữ số của mã đề thi vào 3 ô vuông nhỏ ở đầu các cột của khung mã đề thi (mục số 10 trên phiếu TLTN); sau đó dùng bút chì tô kín lần lượt các ô có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu mỗi cột.

    c- Nếu tẩy câu làm sai thì phải tẩy thật sạch để máy chấm chính xác.

    d. Giám thị xếp phiếu trả lời trắc nghiệm (bài làm của thí sinh) theo số báo danh từ nhỏ đến lớn, không xếp theo mã đề thi, bảo đảm đủ số phiếu theo số thí sinh dự thi. Toàn bộ phiếu trả lời trắc nghiệm và một bản phiếu thu bài thi (đã ghi mã đề thi và chữ ký thí sinh) bỏ vào túi bài thi để nộp cho lãnh đạo hội đồng coi thi, rồi cùng niêm phong và ký tên. Một bản phiếu thu bài thi còn lại để bên ngoài túi bài thi được bàn giao cho chủ tịch hội đồng coi thi, niêm phong gửi về hội đồng chấm thi, được quản lý độc lập với tổ chấm trắc nghiệm.

    V. Hướng dẫn tổ chức hội đồng chấm thi:

    1.

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Huy Quang @ 09:15 25/04/2011
    Số lượt xem: 1030
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến